DÂY ĐAU XƯƠNG

giá dây đau xương khô:120.000/kg

Để mua hàng và được hưỡng dẫn cách mua hàng Quý khách có thể Gọi :

– 0962 146 885 ( với khách toàn quốc )

– 0988.973.515 ( với khách ở Hà Nội ) 
– 0988973515 (với khách ở Bắc Ninh)
– 0988 317 823 (với khách ở Thành phố Hồ Chí Minh)
——————-+—-+————–

hoặc kick vào đây : Hưỡng dẫn mua hàng

Dây đau xương trị đau xương khớp

Dây đau xương (tên khoa học:Caulis Tinosporae tomentosae ) tác dụng hỗ trợ trị tê bại, xương khớp đau nhức, chấn thương tụ máu, sốt rét kinh niên. Lá tươi cũng dùng đắp lên các chỗ nhức trong gân cốt và trị rắn cắn.

Dây Đau Xương

Dây đau xương

Bộ phận dùng: Thân đã thái phiến phơi khô của Dây đau xương (Tinospora tomentosa).

Phân bố: Mọc hoang khắp nơi ở miền núi cũng như đồng bằng ở Việt Nam, leo lên các cây nhỡ hay cây gỗ.

Thu hái: Thu hái thân già, thái nhỏ, phơi khô. Dùng sống hay tẩm rượu sao. Có thể thu hái quanh năm.

Thành phần hoá học: alcaloid

Công năng: Khu phong, hoạt huyết, trừ thấp, lợi gân cốt.

Công dụng: Trị tê bại, xương khớp đau nhức, chấn thương tụ máu, sốt rét kinh niên. Lá tươi cũng dùng đắp lên các chỗ nhức trong gân cốt và trị rắn cắn.
Cách dùng, liều lượng: Mỗi ngày dùng 15-30g đun sôi trong nước uống. Cũng có thể ngâm rượu uống. Dùng riêng hoặc phối hợp với hạt Cốt khí và Đậu đen xanh lòng (kinh nghiệm dân gian). Cũng có thể ngâm rượu với tỷ lệ 1/5, uống ngày 3 lần, mỗi lần một cốc con. Lá thường dùng giã nhỏ vắt lấy nước cốt uống, lấy bã đắp trị rắn cắn, hoặc trộn với rượu để đắp lên chỗ sưng đau.

DÂY ĐAU XƯƠNG (Caulis Tinosporae tomentosae)

Day dau xuongNguồn gốc: Thân đã thái phiến phơi khô của Dây đau xương (Tinospora tomentosa Miers. =Tinospora sinensis (Lour.) Merr), họ Tiết dê (Menispermaceae). Cây mọc hoang nhiều nơi trong nước ta.

Thành phần hoá học chính: alcaloid.

Công dụng: Trị sai khớp xương, bong gân. Trị xương khớp đau nhức, tê bại, đau lưng mỏi gối do thận yếu, chấn thương tụ máu, sốt rét kinh niên. Trị rắn cắn.

Dây đau xương

Dây đau xương, Tục cốt đằng – Tinospora sinensis (Lour.) Merr. (T. tomentosa Miers), thuộc họ Tiết dê –Menispermaceae.

Mô tả: Dây leo bằng thân quấn, dài 8-10m. Thân màu xám, lúc đầu có lông, sau nhẵn, có lỗ bì sần sùi. Lá mọc so le, hình tim, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông tơ, gân lá hình chân vịt. Hoa màu vàng lục, mọc thành chùm ở nách lá, có lông màu trắng nhạt. Quả hình bầu dục hoặc tròn, khi chín có màu đỏ.

Mùa hoa quả tháng 2-4.

 

Bộ phận dùng: Dây và lá – Caulis et Folium Tinosporae, thường gọi là Tục cốt đằng.

Nơi sống và thu hái: Cây của Đông Dương và Ấn Độ. Ở nước ta, thường gặp mọc hoang ở vùng núi, leo lên các cây nhỡ hay cây gỗ. Có thể trồng bằng đoạn thân vào đầu mùa mưa. Cây mọc rất khoẻ. Khi dùng làm thuốc, thu hái thân già, thái nhỏ, phơi khô. Dùng sống hay tẩm rượu sao. Có thể thu hái quanh năm.

Thành phần hoá học: Chỉ mới được biết trong cây có nhiều alcaloid.

Tính vị, tác dụng: Dây đau xương có vị đắng, tính mát, có tác dụng hoạt huyết, thư cân, thanh nhiệt, lợi thấp. Nói cách khác, nó là loại thuốc khu phong, trừ thấp, lợi gân cốt.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng hỗ trợ trị sốt rét, phong thấp, chứng đau nhức gân cốt, đau dây thần kinh hông, đòn ngã tổn thương và để bổ sức. Lá tươi cũng dùng đắp lên các chỗ nhức trong gân cốt và trị rắn cắn.

Cách dùng: Mỗi ngày dùng 15-30g đun sôi trong nước uống. Cũng có thể ngâm rượu uống. Dùng riêng hoặc phối hợp với hạt Cốt khí và Đậu đen xanh lòng (kinh nghiệm dân gian). Cũng có thể ngâm rượu với tỷ lệ 1/5, uống ngày 3 lần, mỗi lần một cốc con. Lá thường dùng giã nhỏ vắt lấy nước cốt uống, lấy bã đắp trị rắn cắn, hoặc trộn với rượu để đắp lên chỗ sưng đau.

Đơn thuốc:

1. Đau dây thần kinh hông: Dùng Dây đau xương, Lấu bò, Kê huyết đằng, Ngũ vị, Kim ngân, mỗi vị 15g. Đun sôi lấy nước uống.

2. Phong thấp gân xương đau nhức, chân gối rủ mỏi: Dùng Dây đau xương, Bưởi bung, Đơn gối hạc, Cỏ xước, Gấc (rễ), mỗi vị 20-30g sắc uống.

3. Đòn ngã tổn thương hoặc đi chạy nhiều sưng chân hay phong thấp sưng đầu gối: Dùng lá Dây đau xương giã nát chế rượu (hoặc giấm hay nước tiểu trẻ em) vào, vắt lấy nước cốt uống, bã thì chưng nóng bóp và đắp vào chỗ đau.

Bài thuốc:

  1. Đau dây thần kinh hông: Dùng Dây đau xương, Lấu bò, Kê huyết đằng, Ngũ vị, Kim ngân, mỗi vị 15g. Đun sôi lấy nước uống.
  2. Phong thấp gân xương đau nhức, chân gối rủ mỏi: Dùng Dây đau xương, Bưởi bung, Đơn gối hạc, Cỏ xước, Gấc (rễ), mỗi vị 20-30g sắc uống.
  3. Trị lưng đau, gối mỏi do Thận hư : Dây đau xương 12g, Cẩu tích 20g, Rễ gối hạc 12g, Củ mài 20g, Rễ cỏ xước 12g, Bổ cốt toái 16g, Thỏ ty tử 12g, Tỳ giải 16g, Đỗ trọng 16g. Sắc hoặc ngâm rrượu uống (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).
  4. Đòn ngã tổn thương hoặc đi chạy nhiều sưng chân hay phong thấp sưng đầu gối: Dùng lá Dây đau xương giã nát chế rượu (hoặc giấm hay nước tiểu trẻ em) vào, vắt lấy nước cốt uống, bã thì chưng nóng bóp và đắp vào chỗ đau.
  5. Trị rắn cắn : Lá dây đau xương, Lá thài lài, Lá thuốc lào, Lá tía tô, Rau sam. Dùng tươi, giã nát, vắt lấy nước uống, bã đắp (Hành Giản Trân Nhu).

© 2013 – 2014, admin. **Lưu ý: Tác dụng có thể thay đổi tùy theo tình trạng cơ địa của mỗi người.

Trong chuyên mục: Dây đau xương, Dược liệu

Tham khảo thêm

Chưa có bình luận nào.

Bình luận bài viết

You might also likeclose