Những điều cần biết về bệnh cao huyết áp

Huyết áp tăng là yếu tố nguy cơ tử vong hàng đầu và làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch và bệnh thận. Tỷ lệ người lớn trên thế giới bị huyết áp tăng dự  kiến sẽ chiếm 25 – 33% vào năm 2025, đưa tổng số người mắc lên hơn một tỷ người. Sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh chủ yếu thuộc các nước đang phát triển.

Huyết áp là gì?
Huyết áp (HA) là áp lực của máu lên thành mạch do hai yếu tố quyết định: Sức đẩy của tim và sự co bóp đàn hồi của thành mạch. Huyết áp bình thường của người Việt Nam là: 120/70mmHg
Huyết áp thay đổi theo thời gian, gần sáng huyết áp tăng hơn trong ngày, huyết áp tăng cao nhất từ 9 – 12 giờ trưa, cuối chiều và đêm lại giảm và giảm nhiều nhất là vào lúc 3 giờ sáng. Sự thay đổi của huyết áp trong ngày là do sự ảnh hưởng của sinh học.
Huyết áp thay đổi theo hoạt động, theo thời tiết, trời lạnh huyết áp tăng, co mạch ngoại vi, trời nóng huyết áp giảm, giãn mạch.Phân loại HA

Mức HA HA tối đa HA tối thiểu
HA Thấp 90 – 99 40 – 59
HA Bình thường 100 – 139 60 – 89
HA nhẹ 140 – 159 90 – 94
HA vừa 170 – 189 100 – 104
HA nặng 220 > 230 105 – 114

Xếp loại HA

Xếp loại HA tối đa HA tối thiểu
Giai đoạn 1 140 – 159 90 – 99
Giai đoạn 2 160  –  179 100 – 109
Giai đoạn 3 180 – 209 110 – 119
Giai đoạn 4 > 210 > 120

Tăng giai đoạn 1: Các phủ tạng bình thường
Tăng giai đoạn 2: To tim trái, hẹp động mạch máu. Protein niệu tăng, creatinin tăng nhẹ
Tăng giai đoạn 3: Suy tim trái, nhồi máu cơ tim, xuất huyết não, nhũn não, suy thận.

Thuốc lá gây nên Cao huyết áp

Những yếu tố, nguy cơ đe dọa tăng HA
Ăn mặn: Trong muối natri giữ nước, tăng HA.
Thuốc lá: Chất nicotin trong thuốc lá gây tăng HA.
Rượu: Uống nhiều làm rối loạn hoạt động vỏ não.
Thể trạng: Người béo dễ tăng HA.
Stress: Thường xuyên bị căng thẳng cũng dễ dẫn đến tăng HA.
Bệnh xơ vữa là nguy cơ tăng HA

Triệu chứng và biến chứng của tăng HA
– Mạch nhanh, mạch căng
– Đáy mắt:
Độ 1: Các động mạch mắt hẹp và cứng
Độ 2: Dấu hiệu Gun+
Độ 3:  Xuất huyết, xuất tiết võng mạc
Độ 4:  Phù gai thị
– Tim: Tim to bên trái = suy tim, xơ cứng động mạch, thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.
– Não: Vỡ động mạch não, thiếu máu não, nhồi máu não, chảy máu não, đau đầu, chóng mặt, loạng choạng, ù tai, hoa mắt, trí nhớ giảm, rối loạn đầu chi, nôn, co giật, hôn mê, liệt nửa người, chảy máu não, hôn mê và tử vong.
HA cao 220mmHg trở lên sẽ dẫn đến nhiều biến chứng về mắt, não, tim, thận và toàn thân. Xuất huyết màng não trong nội sọ, xuất huyết màng não.
Triệu chứng xuất huyết não đột ngột: Nhức đầu dữ dội, nôn, rối loạn cảm giác, liệt nửa người, hôn mê. Cứng gáy là dấu hiệu kích thích màng não chảy máu, hai đồng tử không đều nhau, rối loạn hoạt động cơ mắt một bên.
Chuẩn đoán xuất huyết não được xác định bằng chọc nước não tủy, điện tâm đồ, sóng T đảo ngược, sóng U dương cao, tim chậm, HA càng cao tử vong càng nhanh

Phương pháp hỗ trợ điều trị
* Bệnh nhân HA cần kiêng:
– Hạn chế ăn muối
– Kiêng mỡ động vật, ăn giảm trọng lượng
– Tập thể dục nhẹ nhàng, thường xuyên
– Không hút thuốc lá, giảm rượu bia
* Điều trị bằng thuốc hạ HA
– Nếu HA cao hơn 200/110 thì dùng Adalat 10mg, một viên ngậm dưới lưỡi.
– Nếu HA cao hơn 170 thì dùng Nifdipin hoặc Covesyl 4mg hoặc Captoril ngày 1 viên x 2 lần.

BS. Xuân Lục

© 2013, admin. **Lưu ý: Tác dụng có thể thay đổi tùy theo tình trạng cơ địa của mỗi người.

Trong chuyên mục: Tin Tức

Tham khảo thêm

Chưa có bình luận nào.

Bình luận bài viết

You might also likeclose